Quy định về các giao dịch trong hoạt động doanh nghiệp

Quy định về các giao dịch trong hoạt động doanh nghiệp

Ngày đăng: 27/05/2025 04:03 PM

    Giao dịch là yếu tố cốt lõi trong hoạt động kinh doanh, tạo sự liên kết giữa doanh nghiệp, khách hàng, và đối tác. Để đảm bảo tính minh bạch, công bằng, và hiệu quả, Nhà nước Việt Nam đã ban hành các quy định pháp luật cụ thể nhằm điều chỉnh các giao dịch trong hoạt động doanh nghiệp. Trong bài viết này, ACCVINACO làm rõ các quy định liên quan đến thanh toán tiền mặt, giao dịch với người liên quan, và giao dịch liên kết theo pháp luật hiện hành.

    Quy định về thanh toán bằng tiền mặt

    Căn cứ Nghị định 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013, các quy định về thanh toán bằng tiền mặt trong giao dịch tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

    • Doanh nghiệp không được sử dụng tiền mặt trong các giao dịch:

      • Góp vốn vào doanh nghiệp.

      • Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp.

    • Doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không được sử dụng tiền mặt khi vay hoặc cho vay lẫn nhau.

    Ý nghĩa của quy định

    • Tăng tính minh bạch: Đảm bảo các giao dịch tài chính như góp vốn, chuyển nhượng vốn, hoặc vay nợ được thực hiện qua hệ thống ngân hàng, dễ dàng theo dõi.

    • Hỗ trợ quản lý thuế: Cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thể kiểm tra, rà soát hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

    • Thúc đẩy phát triển kinh tế: Tạo cơ sở cho các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế khó khăn.

    Quy định về giao dịch với người liên quan

    Giao dịch giữa doanh nghiệp và người có liên quan

    Theo Khoản 1 Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020, các giao dịch giữa công ty và các đối tượng sau được xem là giao dịch với người có liên quan và phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

    • Giao dịch với cổ đông hoặc người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và người có liên quan của họ.

    • Giao dịch với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc, và người có liên quan của họ.

    • Giao dịch với doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc/Tổng giám đốc, hoặc người quản lý khác phải kê khai theo Khoản 2 Điều 164 Luật Doanh nghiệp 2020.

    Người có liên quan

    Theo Khoản 23 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, người có liên quan bao gồm:

    • Vợ, chồng, bố/mẹ đẻ, bố/mẹ nuôi, bố/mẹ chồng/vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu.

    • Anh/chị/em ruột, anh/chị/em rể, anh/chị/em dâu.

    Công khai danh sách người có liên quan

    Theo Khoản 6 Điều 167Khoản 2 Điều 164 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải:

    • Công khai hợp đồng/giao dịch với người có liên quan theo quy định pháp luật.

    • Kê khai lợi ích liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc/Tổng giám đốc, và người quản lý khác, bao gồm:

      • Thông tin về doanh nghiệp mà họ làm chủ hoặc sở hữu phần vốn góp/cổ phần (tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, thời điểm sở hữu).

      • Thông tin về doanh nghiệp mà người có liên quan của họ làm chủ hoặc sở hữu trên 10% vốn điều lệ.

    • Cập nhật và thông báo danh sách người có liên quan tại cuộc họp thường niên của Đại hội đồng cổ đông.

    • Lưu giữ danh sách tại trụ sở chính (hoặc chi nhánh nếu cần). Cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, và người quản lý có quyền xem xét, trích lục, hoặc sao chép danh sách này.

    Hậu quả pháp lý khi không tuân thủ

    Theo Khoản 4 Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020, nếu không tuân thủ quy định về giao dịch với người có liên quan:

    • Hợp đồng/giao dịch có thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu và xử lý theo pháp luật.

    • Người ký kết hợp đồng/giao dịch, cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị, hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc có liên quan phải:

      • Bồi thường thiệt hại phát sinh.

      • Hoàn trả lợi nhuận thu được từ giao dịch.

    Quy định về giao dịch liên kết trong doanh nghiệp

    Giao dịch liên kết là gì?

    Theo Luật Quản lý thuế 2019, giao dịch liên kết là giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.

    Quan hệ liên kết

    Theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, các bên có quan hệ liên kết bao gồm:

    • Một bên tham gia trực tiếp/gián tiếp vào điều hành, kiểm soát, góp vốn, hoặc đầu tư vào bên kia.

    • Các bên cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, hoặc đầu tư từ một bên khác.

    Doanh nghiệp có giao dịch liên kết

    Theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, các doanh nghiệp có giao dịch liên kết bao gồm:

    • Doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp/gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của doanh nghiệp kia.

    • Hai doanh nghiệp có ít nhất 25% vốn góp do một bên thứ ba nắm giữ.

    • Doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất, nắm giữ ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.

    • Doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho vay với khoản vay ít nhất 25% vốn góp của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng nợ trung/dài hạn.

    • Doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo hoặc nắm quyền kiểm soát (chiếm trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc có quyền quyết định chính sách tài chính/kinh doanh).

    • Hai doanh nghiệp có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc một thành viên có quyền quyết định được chỉ định bởi bên thứ ba.

    • Hai doanh nghiệp chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính, hoặc hoạt động kinh doanh bởi cá nhân có mối quan hệ gia đình (vợ/chồng, cha/mẹ, con, anh/chị/em, v.v.).

    • Doanh nghiệp có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức/cá nhân nước ngoài.

    • Doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp hoặc điều hành.

    • Doanh nghiệp có giao dịch chuyển nhượng vốn góp (ít nhất 25% vốn góp) hoặc vay/cho vay (ít nhất 10% vốn góp) với cá nhân điều hành/kiểm soát.

    Nguyên tắc kê khai và xác định giá tính thuế

    Theo Khoản 5 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019, nguyên tắc kê khai và xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết:

    • Phân tích và so sánh: Kê khai giá giao dịch liên kết dựa trên giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động để xác định nghĩa vụ thuế như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập.

    • Điều chỉnh giá: Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giao dịch độc lập để đảm bảo không làm giảm thu nhập chịu thuế.

    • Doanh nghiệp quy mô nhỏ: Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và rủi ro thuế thấp được miễn thực hiện quy định kê khai phức tạp và áp dụng cơ chế đơn giản hóa.

    Dịch vụ tư vấn pháp lý về giao dịch doanh nghiệp của ACCVINACO

    ACCVINACO cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện liên quan đến các giao dịch trong hoạt động doanh nghiệp, bao gồm:

    • Tư vấn quy định về thanh toán tiền mặt, giao dịch với người liên quan, và giao dịch liên kết theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý thuế 2019, và các văn bản hướng dẫn.

    • Hỗ trợ kê khai lợi ích liên quan và cập nhật danh sách người có liên quan theo quy định.

    • Soạn thảo và thẩm định hợp đồng/giao dịch để đảm bảo tuân thủ pháp luật và giảm thiểu rủi ro.

    • Tư vấn xác định giá giao dịch liên kết và lập hồ sơ kê khai thuế theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

    • Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khi có tranh chấp hoặc kiểm tra.

    Để được hỗ trợ chi tiết, bạn có thể tham khảo:

    • Dịch vụ thành lập công ty

    • Dịch vụ kế toán thuế

    Chi phí dịch vụ:

    • Bảng giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp

    • Bảng giá dịch vụ kế toán thuế

    Liên hệ ACCVINACO

    Công ty ACCVINACO

    • Văn phòng Quận Tân Bình: 270-272 Cộng Hòa, P.102 Lầu 1 Tòa Nhà NK, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM.

    • Văn phòng Huyện Củ Chi: 233 Nguyễn Thị Lắng, Ấp Phú Lợi, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, TP.HCM.

    • Giờ làm việc: 8:00 – 17:00 (8:00 AM – 5:00 PM).

    • Tổng đài tư vấn miễn phí: (028) 3811 0987 (20 line).

    • Hotline: 093 8830 883.

    • Email: lshuynhcongdung@gmail.com

    • Website: https://congtyaccvietnam.com/

    Câu hỏi thường gặp: Quy định về các giao dịch trong hoạt động doanh nghiệp

    Các giao dịch trong hoạt động doanh nghiệp được quy định như thế nào?

    Các giao dịch trong hoạt động doanh nghiệp là những hoạt động mua bán, trao đổi, hợp tác mà doanh nghiệp thực hiện để phục vụ mục tiêu kinh doanh của mình. Các giao dịch này được điều chỉnh bởi nhiều luật khác nhau, chủ yếu là Luật Doanh nghiệp 2020, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005, và các luật chuyên ngành khác tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh (ví dụ: Luật Chứng khoán, Luật Kinh doanh bất động sản).

    Các loại giao dịch phổ biến trong doanh nghiệp là gì?

    Các giao dịch phổ biến bao gồm: Giao dịch mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, là những giao dịch cốt lõi. Giao dịch về vốn, bao gồm góp vốn, tăng/giảm vốn điều lệ, phát hành cổ phần/trái phiếu, vay vốn. Giao dịch về lao động, như ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng, các giao dịch liên quan đến tiền lương, bảo hiểm xã hội. Giao dịch về tài sản, bao gồm mua bán, thuê, thế chấp, cho thuê lại nhà xưởng, văn phòng. Giao dịch sở hữu trí tuệ, như chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng quyền sở hữu. Cuối cùng là giao dịch với người có liên quan, tức là giao dịch giữa công ty với những người quản lý, thành viên, cổ đông lớn, hoặc các công ty có liên quan khác.

    Những nguyên tắc chung khi thực hiện các giao dịch trong doanh nghiệp là gì?

    Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch phải tuân thủ các nguyên tắc sau: Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, tức là các bên tự do giao kết, không bị ép buộc, lừa dối. Hợp pháp, nghĩa là giao dịch không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Minh bạch, tức thông tin giao dịch phải rõ ràng, trung thực. Tuân thủ thẩm quyền, giao dịch phải được thực hiện bởi người có thẩm quyền. Cuối cùng, mọi giao dịch phải vì lợi ích của công ty, không vì lợi ích cá nhân gây thiệt hại cho công ty.

    Khi nào giao dịch cần được thông qua bởi Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông?

    Đối với các giao dịch có giá trị lớn hoặc liên quan đến người có liên quan, pháp luật doanh nghiệp yêu cầu phải có sự chấp thuận của các cơ quan quản lý cấp cao nhất để đảm bảo tính minh bạch và bảo vệ lợi ích của cổ đông nhỏ. Cụ thể, giao dịch với người có liên quan phải được chấp thuận theo tỷ lệ biểu quyết quy định tại Luật Doanh nghiệp. Giao dịch có giá trị lớn, tùy theo Điều lệ công ty hoặc quy định của Luật Doanh nghiệp (thường là từ 35% hoặc 10% tổng giá trị tài sản), phải được Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông thông qua.

    Hậu quả pháp lý khi thực hiện giao dịch không đúng quy định là gì?

    Nếu giao dịch không tuân thủ quy định pháp luật hoặc điều lệ công ty, có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng: Giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu, khi đó các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và chịu trách nhiệm về thiệt hại (nếu có). Doanh nghiệp và/hoặc người quản lý có thể bị xử phạt hành chính hoặc phải bồi thường thiệt hại cho công ty hoặc bên thứ ba. Trong trường hợp nghiêm trọng, hành vi vi phạm có thể cấu thành tội phạm (ví dụ: tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí).

    0
    Chỉ đường
    Zalo
    Hotline

    0938830883