Cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài

Cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài

Ngày đăng: 27/05/2025 10:01 AM

    Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam ngày càng gia tăng nhờ sự phát triển của các dự án đầu tư nước ngoài, nhu cầu sử dụng dịch vụ từ doanh nghiệp nước ngoài và các hiệp định thương mại tự do như WTO, ASEAN, đặc biệt là Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) và Hiệp định Bảo vệ đầu tư Việt Nam – EU (EVIPA) được ký kết từ ngày 30/06/2020. Đây là điều kiện thuận lợi để các tổ chức và doanh nghiệp thu hút lao động nước ngoài. Bài viết sau đây, ACCVINACO sẽ khái quát các điều kiện và thủ tục dành cho doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.

    Những trường hợp nào người nước ngoài đủ điều kiện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam?

    Người nước ngoài muốn được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

    • Đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

    • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc và đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

    • Không đang trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hoặc nước ngoài.

    • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.

    Để hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu pháp lý, bạn có thể tham khảo dịch vụ Thành lập công ty của ACCVINACO.

    Đối tượng người nước ngoài nào được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam?

    Giấy phép lao động được cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc các trường hợp sau:

    • Thực hiện hợp đồng lao động.

    • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

    • Thực hiện các hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế.

    • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

    • Chào bán dịch vụ.

    • Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế được phép hoạt động tại Việt Nam.

    • Tình nguyện viên.

    • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

    • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

    • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

    • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    Người sử dụng lao động nước ngoài là những ai?

    Người sử dụng lao động nước ngoài bao gồm các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật Việt Nam, cụ thể:

    • Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    • Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng.

    • Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cấp phép thành lập.

    • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

    • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy đăng ký theo quy định pháp luật Việt Nam.

    • Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định pháp luật.

    • Tổ chức quốc tế, văn phòng dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động.

    • Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động.

    • Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam.

    • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã.

    • Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật.

    Để được tư vấn chi tiết về thành lập doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài, tham khảo Bảng giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

    Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

    Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

    Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) phải gửi báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài cho từng vị trí công việc.

    Hồ sơ bao gồm:

    • Mẫu báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (Mẫu số 01/PLI Phụ lục I Nghị định 152/2020/NĐ-CP).

    • Giấy giới thiệu/Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ.

    Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

    Hồ sơ cần chuẩn bị:

    • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

    • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (có giá trị trong 12 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ).

    • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động không đang chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).

    • Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc tài liệu theo quy định đối với một số ngành nghề đặc biệt (cầu thủ bóng đá, phi công, bảo dưỡng máy bay, thuyền viên,…).

    • 02 ảnh màu (4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

    • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (trừ trường hợp không cần xác định nhu cầu).

    • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định pháp luật.

    • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài theo từng trường hợp cụ thể.

    Lưu ý:

    • Các giấy tờ của người nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và công chứng/chứng thực trước khi nộp.

    Thời hạn cấp giấy phép:

    • Nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

    Để được hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ và xử lý các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo Dịch vụ kế toán thuế của ACCVINACO.

    Liên hệ ACCVINACO để được hỗ trợ

    Công ty ACCVINACO

    • Văn phòng Quận Tân Bình: 270-272 Cộng Hòa, P.102 Lầu 1 Tòa Nhà NK, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM.

    • Văn phòng Huyện Củ Chi: 233 Nguyễn Thị Lắng, Ấp Phú Lợi, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, TP.HCM.

    • Giờ làm việc: 8:00 – 17:00 (8:00 AM – 5:00 PM).

    • Tổng đài tư vấn miễn phí: (028) 3811 0987 (20 line).

    • Hotline: 093 8830 883.

    • Email: lshuynhcongdung@gmail.com

    • Website: https://congtyaccvietnam.com/

    Câu hỏi thường gặp: Cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài

    Cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì?

    Cấp mới giấy phép lao động (GPLĐ) là thủ tục bắt buộc mà người sử dụng lao động tại Việt Nam phải thực hiện để người lao động nước ngoài được phép làm việc hợp pháp tại Việt Nam. GPLĐ là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp, xác nhận người nước ngoài đủ điều kiện làm việc và được phép làm một công việc cụ thể tại một vị trí nhất định trong một khoảng thời gian xác định.

    Người lao động nước ngoài nào cần được cấp mới GPLĐ?

    Theo quy định hiện hành, hầu hết người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải có GPLĐ, trừ một số trường hợp được miễn. Các trường hợp phổ biến cần cấp mới GPLĐ là: Người nước ngoài chưa từng có GPLĐ tại Việt Nam. Người nước ngoài đã có GPLĐ nhưng đã hết hạn và không thuộc diện được gia hạn. Người nước ngoài đã có GPLĐ nhưng chuyển sang làm việc cho người sử dụng lao động khác. Người nước ngoài đã có GPLĐ nhưng chuyển sang vị trí công việc, chức danh nghề nghiệp hoặc hình thức làm việc khác với nội dung đã ghi trong GPLĐ.

    Điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp mới GPLĐ là gì?

    Để được cấp mới GPLĐ, người lao động nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc. Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích, không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Có văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) hoặc Bộ LĐTBXH. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật, và phải có bằng cấp, kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc.

    Hồ sơ đề nghị cấp mới GPLĐ gồm những giấy tờ gì?

    Hồ sơ đề nghị cấp mới GPLĐ do người sử dụng lao động chuẩn bị và nộp, bao gồm: Văn bản đề nghị cấp GPLĐ của người sử dụng lao động (Mẫu số 11/PLI). Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe có giá trị trong 12 tháng. Văn bản chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài. Bản sao chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định pháp luật. Bản sao chứng thực hoặc bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu: văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận xác nhận trình độ, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài (ví dụ: bằng đại học, giấy xác nhận kinh nghiệm của công ty cũ, chứng chỉ hành nghề). Các tài liệu khác liên quan đến vị trí công việc (ví dụ: hợp đồng lao động đã ký kết hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ lao động). Ảnh màu (kích thước 4x6 cm, phông nền trắng, chụp không quá 6 tháng).

    Nộp hồ sơ cấp mới GPLĐ ở đâu và thời gian giải quyết là bao lâu?

    Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp mới GPLĐ tại Sở LĐTBXH của tỉnh/thành phố nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, hoặc tại Bộ LĐTBXH (đối với một số trường hợp đặc biệt). Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua bưu điện, hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Lệ phí cấp mới GPLĐ là bao nhiêu?

    Mức thu lệ phí cấp mới GPLĐ được quy định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố. Hiện tại, mức phí phổ biến dao động từ 300.000 đồng đến 450.000 đồng cho một giấy phép khi nộp hồ sơ giấy. Nếu nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công, một số địa phương có thể áp dụng mức phí ưu đãi hơn (ví dụ: 250.000 đồng nếu nộp online tại Hà Nội).

    0
    Chỉ đường
    Zalo
    Hotline

    0938830883